Tin tức

[tintuc]

Lõi lọc bằng gốm Ceramic của Daikio  có gì đặc biệt tại sao bảo hành lên đến 05 năm 

Máy lọc nước Daikio ra mắt sản phẩm vào tháng 05/2018 với thiết kế vỏ tủ hoàn toàn khác biệt so với thị trường. Theo đánh giá của khách hàng và hệ thống đại lý thì ngoài hình bên ngoài là điểm khác biệt nhất của Daikio so với các dòng sản phẩm lọc nước khác trên thị trường. Khách hàng sẽ ấn tượng ngay từ cái nhìn đầu tiên bởi thiết kế sắc sảo, mặt kính trước được làm từ kính bên trong in thiết kế đồ họa 3D trên chất liệu in tranh vì vậy khi nhìn vào máy lọc nước Daikio sẽ giống như một bức tranh sinh động.

Lõi lọc gốm Ceramic Daikio bảo hành 05 năm


Tuy nhiên không chỉ ngoại thất được đánh giá cao mà cả cấu hình máy lọc nước Daikio cũng được đánh giá rất cao. Một trong những đột phá nhất đó chính là lõi lọc số 1 thay vì sử dụng chất liệu PP như các thương hiệu khác, máy lọc nước Daikio sử dụng lõi gốm Ceramic độc quyền lần đầu tiên sử dụng trong ngành lọc nước.

- Lõi lọc này được tạo nên từ gốm sứ Bát Tràng và được nung ở nhiệt độ 1200 độ C vì vậy lõi lọc này rất bền và lọc sạch gần hết chất bẩn.

- Với độ hở chưa đến 1 Micromet lõi lọc số 1 bằng gốm Ceramic giúp giữ lại gần như toàn bộ bụi bẩn li ti có kích thước lớn hơn 1 micromet. Giúp các lõi lọc số 2,3 tăng tuổi thọ lên 1,8 lần.

- Khả năng vệ sinh lên đến 1200 lần ( tương đương 5 năm sử dụng) giúp tiết kiệm chi phí thay lõi lên đến 2tr đồng trong 5 năm sử dụng. Thị trường hiện tại lõi lọc số 1 được sử dụng từ vật liệu PP nên không thể vệ sinh được mà chỉ có thay lõi lọc.

- Do được làm từ gốm xứ Bát Tràng nên độ bền của lõi lọc lên đến 05 năm mới phải thay thế mới. Với mỗi máy lọc nước Daikio bán ra trên thị trường thì khách hàng được khuyến mãi thêm 1 bộ lõi lọc thô gồm 3 hoặc 4 lõi đi kèm tùy theo dòng máy

Lõi lọc gốm Ceramic Daikio bảo hành 05 nămLõi lọc gốm Ceramic Daikio bảo hành 05 năm




[/tintuc]

[tintuc]

Để đảm bảo sức khỏe, mọi người thường khuyên nhau “ăn chín, uống sôi”. Tuy nhiên, nước đun sôi chưa hẳn là an toàn, thậm chí dùng sai cách sẽ gây hại cho sức khỏe.
Nước được đun sôi ở nhiệt độ 100 độ C, vi khuẩn và ký sinh trùng đảm bảo bị tiêu diệt hoàn toàn và một số chất khí độc hại có trong nước như khí amoniac, hydrosunphua… sẽ thoát ra ngoài. Tuy nhiên, trong nguồn nước sử dụng hàng ngày: nước lấy từ ao, hồ, sông suối, giếng khoan, giếng khơi chưa qua xử lý hoặc nước máy đã được xử lý thường chứa các chất độc hại như kim loại nặng, tạp chất, chất hữu cơ không bay hơi… Việc đun sôi không có tác dụng loại bỏ các chất này.

Uống nước đun sôi đảm bảo sạch hoàn toàn là quan niệm sai lầm của nhiều người.

Một số chất có trong nước khi tiếp xúc với nhiệt độ cao dễ biến thành chất độc, điển hình là nitrate. Khi tiếp xúc với nhiệt độ cao, nitrate dễ chuyển thành nitrosamine gây ung thư. Nitrate cũng được chứng minh là có liên quan đến các bệnh như bạch cầu, u buồng trứng, đại tràng, trực tràng, bàng quang, dạ dày, thực quản, tuyến tụy và ung thư tuyến giáp.

Nước tự nhiên có chứa nhiều oxy hòa tan và chất khoáng có lợi cho sức khỏe. Nhờ khí oxy hòa tan trong nước, khi uống sẽ tạo điều kiện cho hệ vi sinh vật hiếu khí có lợi trong ruột phát triển, hỗ trợ quá trình tiêu hóa thức ăn và thải chất độc khỏi cơ thể. Nhưng khi đun sôi, lượng oxy hòa tan này mất đi nên uống nước đun sôi thường có cảm giác khó tiêu.

Bên cạnh đó, các chuyên gia cũng khuyên chỉ nên dùng nước đun sôi để nguội trong vòng 24 tiếng. Bởi sau thời gian này, nước sẽ bị tái nhiễm vi sinh vật từ môi trường. Càng để lâu, lượng vi sinh vật càng tăng và nước càng bẩn do số lượng vi sinh vật tăng lên.

Nhiều người nghĩ đun sôi nước càng nhiều lần càng tốt vì sẽ triệt tiêu hoàn toàn chất bẩn. Tuy nhiên, thực tế thì hoàn toàn ngược lại. Khi đun sôi nước lại nhiều lần, trải qua quá trình thủy phân không ngừng bốc hơi làm các kim loại và nitrate tăng trong nước. Như vậy, việc đun đi đun lại nhiều lần là cách tăng tích lũy chất nguy hiểm thay vì xử lý chúng.

Nước đun sôi để nguội chỉ nên dùng trong ngày và đựng trong dụng cụ làm bằng chất liệu đạt tiêu chuẩn quy định của Bộ Y tế, tuyệt đối không sử dụng bình làm bằng các loại nhựa tái chế để đựng nước.

Lựa chọn bình chứa nước uống bằng chất liệu đạt tiêu chuẩn quy định của Bộ Y tế.

Để đảm bảo nước không nhiễm kim loại nặng hay các tạp chất khác, nước cần được xử lý bằng thiết bị lọc trước khi đun. Giải pháp tiết kiệm và tiện lợi nhất là sử dụng các loại máy lọc nước gia đình đã được cấp chứng nhận nước sau khi lọc đạt Quy chuẩn quốc gia đối với nước uống trực tiếp (QCVN06-1:2010/BYT). Nước sau khi lọc có thể uống trực tiếp mà không cần đun sôi. Khi dùng máy lọc nước, lượng oxy hòa tan trong nước cũng không mất đi như khi đun sôi. Cách xử lý nước này cũng được nhiều quốc gia tiên tiến trên thế giới áp dụng.

Máy lọc nước Daikio  sử dụng màng RO chính hãng Dow Filmtec của Mỹ giúp loại bỏ 99,9% virus, vi khuẩn, kim loại nặng, tạp chất… Nước sau khi được lọc được cấp chứng nhận đạt quy chuẩn quốc gia đối với chất lượng nước uống trực tiếp (QCVN06-1:2010/BYT). Sản phẩm được trang bị màn hình cảm ứng tiện lợi và bộ vi mạch điều khiển có thể đo, hiển thị rõ ràng chỉ số TSD đầu ra, nhờ đó giúp kiểm tra độ an toàn của nước sau lọc.

[/tintuc]

[tintuc]

Nước hydrogen là gì?

Nước Hydrogen là loại nước đang được cả thế giới tin dùng và sử dụng nhờ các giá trị mà loại nước này mang lại cho sức khỏe và cuộc sống
Nước Hydrogen là loại nước chứa khí Hydrogen. Đây là một loại nguyên tố dồi dào nhất trong vũ trụ. Và chúng ta biết khí Hydrogen này có phân tử nước nhỏ nhất trên hành tinh, và rất khó hòa tan trong nước( 1lit nước ở nhiệt độ 2 độ hòa tan được 1,6mg)
Nước Hydrogen được sản xuất như thế nào là tốt nhất cho sức khỏe. Đây cũng chính là câu hỏi mà nhiều người tiêu dùng thắc mắc. Bởi hiện nay, có rất nhiều công nghệ tạo nước giàu Hydrogen đều tự xưng là tốt nhất. Người tiêu dùng không biết nên chọn loại thiết bị có công nghệ nào cả
Nước hydrogen là gì ? Chỉ số nào đánh giá nước Hydrogen

Công nghệ mới nhất từ Nhật Bản sản xuất ra máy tạo nước ion kiềm giàu hydro đang trở thành xu hướng sử dụng tại đất nước dân số có tuổi thọ cao nhất thế giới này. Để tăng độ hàm lượng hydro hoạt tính mà không làm tăng độ pH trong nước bằng công nghệ điện cực hiệu suất cao. Đây cũng chính là cốt lõi tạo nên phương pháp tạo Hydro hoạt tính hiện nay.
Người tiêu dùng thông thái muốn tìm dòng máy tạo nước giàu Hydro chính hãng, tốt cho sức khỏe thì nên chú ý đến công sản xuất điện cực công nghệ mới nhất năm 2017 và công nghệ điện cực hiệu suất cao với hàm lượng tạo Hydro hoạt tính >500pp

Lợi ích của nước Hydro đối với sức khỏe

Trong các tế bào của cơ thể người ta bao giờ cũng có gen ung thư. Chính các chất oxy hóa và các độc tố có thể kích hoạt nó họa động gây ra bệnh ung thư. Nước hydro có khả năng khử các độc tố, không để các tế bào đó hoạt động và có chức năng phòng ngừa bệnh tật rất tốt
Nước giàu Hydro có các ion hoạt tính làm trung hòa các gốc tự do làm giảm quá trình lão hóa. Chính vì vậy mà dòng nước diệu kỳ này được coi là một phương pháp làm đẹp hữu hiệu.
Đối với những người mắc bệnh dạ dày, lượng axit trong dạ dày thường xuyên được tiết ra làm cho người bệnh cảm thấy khó chịu. Uống nước giàu Hydro mỗi ngày có tác động đến lượng axit này làm chúng bị trung hòa tính axit dư thừa trong cơ thể, làm cho độ pH được cân bằng, giảm các triệu chứng của bệnh.
Vậy uống bao nhiêu nước hydro trong 1 ngày là phù hợp? Đối với người bình thường thì cần uống theo cân nặng từ 30-32mg/kg. Ví dụ bạn nặng 50kg thì cần  uống 50×32=1.600ml/ ngày tương đương 1,6 L/ ngày
Đối với những người mắc bệnh ung thư, gout, tiêu hóa… để kiềm hóa cơ thể, thải độc, các bác sĩ khuyến cáo nên uống số lượng nước ion kiềm cao gấp 1,5-2 lần người bình thường. [/tintuc]

[tintuc]Bạn muốn kiểm tra sơ bộ nguồn nước qua máy lọc nước gia đình có đảm bảo hay không, có cần phải cải thiện hệ thống lọc không thì bút thử nước TDS chính là vật dụng hỗ trợ đắc lực nhất.

TDS là gì:
Chỉ số TDS: Total Dissolved Solids là chỉ số đo tổng lượng chất rắn hoà tan, tổng số các ion mang điện tích bao gồm khoáng chất, muối hoặc kim loại tồn tại trong một khối lượng nước nhất định thường được biểu thị bằng hàm số mi/L hoặc ppm (phần triệu). TDS thường được lấy làm cơ sở ban đầu để xác định mức độ sạch của nguồn nước.


TDS từ đâu ra:
Chất rắn hoà tan đang nói đến ở đây tồn tại dưới dạng các ion âm và ion dương. Do nước luôn có tính hoà tan rất cao nên nó thường có xu hướng lấy các ion từ các vật mà nó tiếp xúc. Ví dụ khi chảy ngầm trong lòng nói đá nước sẽ lấy các ion Can-xi, khoáng chất. Khi chảy trong đường ống, nước sẽ lấy các ion kim loại trên bề mặt đường ống như sắt, đồng, chì (ống nhựa).
Quan hệ giữa TDS và sự tinh khiết:

Theo các quy định hiện hành của WHO, US EPA, và cả Việt Nam thì TDS không được vượt quá 500mg/l đối với nước ăn uống và không vượt quá 1000mg/l đối với nước sinh hoạt.
TDS càng nhỏ chứng tỏ nước càng sạch (nếu quá nhỏ thì gần như không còn khoáng chất). Một số ứng dụng trong ngành sản xuất điện tử yêu cầu TDS không vượt quá 5ppm. Tuy nhiên điều ngược lại không phải luôn đúng. Nguồn nước có TDS cao chưa chắc đã không an toàn vì có thể do nó chứa nhiều ion có lợi như các loại nước khoáng thường không bị giới hạn về TDS. Nước lọc qua màng ro đã bổ sung khoáng chất thường có TDS từ: 235 – 250, vậy nên chỉ số TDS được xác định rõ ràng nhất khi thử với nước tinh khiết và nước qua máy lọc nước RO.
Bảng chỉ số TDS

Cách kiểm tra nước sạch tại gia đình đơn giản

Bảng chỉ số TDS dùng để xác định nguồn nước cứng
Để kiểm tra chỉ số TDS sau khi qua máy lọc R.O thông thường sẽ kiểm tra tại 2 vị trí:
Vị trí 1: Lấy nước tại bình áp (Là nguồn nước sau khi đi qua màng R.O). Tiêu chuẩn của nước uống trực tiếp tại vị trí này là dưới 20ppm). Đây là cách xác định TDS chuẩn nhất.

Vị trí 2: Tại vòi nước tinh khiết. Tại đây sẽ có sự chênh lệch về chỉ số TDS do nước đã được bổ sung thêm khoáng chất có lợi cho cơ thể nếu máy lọc nước nhà bạn có các cấp lọc bổ sung. Nếu chỉ số TDS sau màng đảm bảo mà chỉ số TDS ở đây cao hơn thì cũng không gây hại cho sức khỏe, bạn có thể an tâm sử dụng.

Khi nào cần giảm TDS:

Khi đo thấy chỉ số TDS cao cần tiếp tục phân tích mẫu nước để xác định thành phần các ion chủ yếu và đối chiếu với các ứng dụng thực tế để quyết định có cần giảm TDS hay không. Ví dụ đối với nước dùng cho nồi hơi, nước cho máy giặt công nghiệp phải không có các ion can-xi, magie tránh tình trạng nổ lò hơi hoặc giảm tuổi thọ máy. Nếu TDS cao do nhiều ion can-xi, magie thì bắt buộc phải loại bỏ hết.

Đối với nước khoáng cũng cần xác định thành phần khoáng để có biện pháp lựa chọn giữ lại hoặc giảm bớt.
Các phương pháp giảm TDS:
Khi biết thành phần chính của TDS sẽ có thể áp những phương pháp thích hợp:
- Trao đổi ion.
- Khử ion.
- Thẩm thấu ngược (Công nghệ lọc R.O).
- Chưng cất.
Công cụ đo TDS trong nước:
Hiện nay để đo tổng lượng chất rắn hòa tan trong nước – Chỉ số TDS,

Ngoài ra chỉ số PH trong nước cũng là một chỉ số quang trong giúp biết được nước sử dụng đang có PH là axit hay Kiềm để có phương pháp tăng hoặc giảm PH.
Theo tiêu chuẩn nước uống trực tiếp nống độ PH tốt nhất từ 6.5 đến 8.5


Bảng thang PH trong nước ảnh hưởng đến cơ thể
Bảng thang PH trong nước ảnh hưởng đến cơ thể
Khi sử dụng máy lọc nước RO nước sẽ được lọc sạch đến 99% vì vậy nước gần như không còn khoáng chất, sau khi đi qua các lõi bù khoáng nước sẽ được bổ sung khoáng chất. Tuy nhiên hiện nay trên thị trường có quá nhiều hãng máy lọc nước kém chất lượng, các lõi lọc nhập từ trung quốc, thậm chí các lõi chỉ toàn than hoạt tính không có khả năng diệt khuẩn, bù khoán, lọc sạch, chính vì vậy dù gia đình đang có máy lọc nước thì cũng nên kiểm tra chỉ số TDS để xem nước qua máy lọc nước RO . Máy lọc nước là sản phẩm liên quan đến sức khỏe bản thân và gia đình vì vậy khi lựa chọn máy lọc nước thì khách hàng nên chọn các thương hiệu Uy tín trên thị trường như Karofi, Daikio hay Kagaroo để đảm bảo máy lọc nước chất lượng cao và bảo hành tốt.[/tintuc]

[tintuc]Quốc gia đầu tiên bắt đầu nghiên cứu nước điện giải là nước Nhật bản, đến nay đã có 70 năm lịch sử, đối với tính an toàn khi uống nước điện giải, đều nhận được sự khẳng định của đại đa số học giả.

Nước điện giải được tạo ra từ máy tạo nước điện giải sử dụng trong gia đình, đặc tính của nước là mang tính kiềm yếu (pH9~pH10), có sự cải thiện hiệu quả đối với những triệu chứng của bệnh dạ dày (phần bụng không tốt), điểm này đã nhận được sự công nhận của Bộ y tế quốc gia năm 1992, bộ y tế kiến nghị "hiệp hội máy lọc nước điện giải kiềm tính" nhắm vào chất lượng, tính hiệu quả, và tính an toàn của nước điện giải kiềm tính để nghiệm chứng khoa học, kết quả cuối cùng đã xác nhận nước điện giải kiềm tính xác thực là có hiệu quả, và xác nhận là có hiệu quả cải thiện đối với những tình trạng dạ dày lên men dị thường, dinh dưỡng canxi đối với xương, niêm mạc dạ dày bị tổn hại.

Báo cáo thử nghiệm lâm sàng của Nhật bản:
Thử nghiệm lâm sàng bao gồm: thử nghiệm lâm sàng cơ sở, thử nghiệm lâm sàng sơ bộ, thử nghiệm lâm sàng so sánh (mạo hiểm hai lần thử nghiệm) do bộ trưởng bộ tăng trưởng trị liệu quốc lập, giáo sư Teng Shanjia Tesuharu thi hành.
Tính an toàn của nước điện giải ( Ion kiềm), Kangen

Thử nghiệm lâm sàng cơ sở: đối tượng nghiệm chứng là những người có sức khỏe tốt tự nguyện tham gia, chủ yếu là nghiệm chứng tính an toàn của độ pH biến đổi trong dạ dày, tính an toàn trong thời gian ngắn và thời gian dài.
Nghiệm chứng tính an toàn của độ pH trong dạ dày: uống 1 ngày 1 lít nước kiềm tính có độ pH9, 10, 11 (buổi sáng uống 1 ly, sau đó uống tự do). Sau khi uống 7 ngày, xác nhận máu, tiểu tiện, đại tiện và độ pH biến động trong dạ dày. Đối với độ pH biến hóa trong dạ dày, sau khi uống nước điện giải kiềm tính có độ pH9 thì hiển thị độ pH tăng lên (khoảng 0.5) (pH 10 và 11 cũng có cùng kết quả), điều này cho thấy nước điện giải kiềm tính có khả năng áp chế acid hiệu quả.
Kiểm nghiệm tính an toàn ngắn ngày và dài ngày: mỗi ngày uống 1 lít nước điện giải kiềm tính liên tục 7 ngày (ngắn ngày) và 1 năm (dài ngày) để nghiệm chứng tính an toàn. Kết quả cho thấy, uống nước điện giải kiềm tính không vượt quá độ pH 10 là an toàn.

Thử nghiệm lâm sàng sơ bộ: trong số 25 người có triệu chứng ở phần bụng (tiêu hóa không tốt, đường ruột lên men dị thường, tiêu chảy mãn tính, táo bón) tự nguyện tham gia thử nghiệm. Uống nước điện giải kiềm tính có độ pH9.5 1 ngày uống 1 lít, tiến hành nghiệm chứng sau 2 tuần uống nước. Phát hiện 88% người bệnh có sự cải thiện. Đồng thời, đối với đại tiện dị thường (táo bón hoặc tiêu chảy mãn tính), cũng có được sự cải thiện rõ ràng.

Thử nghiệm lâm sàng so sánh: dựa theo kết quả thử nghiệm lâm sàng sơ bộ, lấy những người có độ tuổi trên 20 tuổi tự nguyện tham gia thực nghiệm để thử nghiệm lâm sàng so sánh (đều không thông báo sẽ làm thực nghiệm gì đối với những người làm thực nghiệm và những người bị làm thực nghiệm), thực ra có 84 người uống nước kiềm tính, 79 người uống nước tinh khiết.

Thông qua những thử nghiệm trên của nước điện giải, kết quả cho biết, nước điện giải hoàn nguyên có tác dụng thúc đẩy khống chế acid trong dạ dày, có tác dụng thay đổi môi trường trong đường ruột, có thể phòng tránh thiếu canxi và những cơ chế nào đó. Từ kết quả đánh giá tính an toàn qua thực nghiệm và thực nghiệm lâm sàng của nước điện giải hoàn nguyên cho thấy, tính an toàn của nước điện giải có độ kiềm pH 10 trở xuống là không có vấn đề.[/tintuc]

[tintuc]

Nước điện giải ( Ion kiềm ) là nước tốt với cơ thể con người an toàn và đảm bảo. Người sử dụng nước điện giải Hydrogen sẽ ngăn ngừa được nhiều bệnh tật liên quan đến Axit

Máy lọc nước điện giải Leveluk - Japan
Máy lọc nước điện giải Leveluk - Japan
  • Nước sạch sẽ: nước điện giải hoàn nguyên không chứa chất có hại đối với cơ thể con người, như clo, kim loại nặng v.v... còn nước bình thường thì chứa chất florua, có thể trúng độc florua, gây sâu răng, loãng xương, tiêu chảy mãn tính, sơ cứng động mạch … và những bệnh khác, là 1 vấn đề nhức nhối, vì không dễ loại bỏ nó. Nhưng trong nước điện giải có thể loại bỏ đại đa số chất có hại, trở thành loại nước sạch sẽ.
  • Giữ lại những nguyên tố có lợi cho cơ thể con người: sau khi qua điện giải, những khoáng chất có lợi cho sức khỏe được giữ lại như canxi magie kali natri …bị ion hóa, có lợi hơn cho sự hấp thu của cơ thể. Thiếu canxi là 1sự thật phổ biến của con người, và trong nước hoàn nguyên điện giải có rất nhiều canxi ở dạng ion để cơ thể con người dễ hấp thu, rất đáng được chú ý.
  • Kiềm tính yếu, có thể trung hòa độc tố acid trong cơ thể: 1 cơ thể khỏe mạnh có độ pH từ 7.35-7.45 ở trạng thái kiềm yếu. Vì môi trường ô nhiễm, thói quen ăn uống không tốt, áp lực công việc, thiếu vận động …và những nguyên nhân khác, cơ thể con người dần bị acid hóa, chức năng các tế báo yếu dần, rối loạn trao đổi chất. Độ pH của nước điện giải thuộc kiềm tính yếu, cơ thể nhanh chóng thanh lọc độc tố acid dư thừa sau quá trình trao đổi chất, thúc đẩy quá trình trao đổi chất. Theo lâm sàng, nếu chất acid cứ tăng cao vượt quá sức chịu đựng, làm cho dịch thể bị acid hóa, gây nên máu bị đông, mao mạch máu bị tắc nghẽn, sẽ phát sinh tai biến não, nhồi máu cơ tim, đều là những bệnh nghiêm trọng ở tuổi già. Thường xuyên uống nước điện giải để có tác dụng duy trì tính kiềm yếu trong dịch thể, cải thiện tuần hoàn máu, làm cho "máu huyết lưu thông", có lợi cho cơ thể khỏe mạnh.
  •  
    Biểu đồ nước trong cơ thê
    Biểu đồ nước trong cơ thê
  • Phân tử nước nhỏ: sau khi được điện giải, phân tử nước bình thường có 13 phân tử được tách ra thành 5-6 phân tử nước nhỏ. Loại nước này có sức thẩm thấu mạnh, sức hòa tan tốt, có năng lượng hoạt tính mạnh, giúp nhanh chóng thấm vào thành tế bào, để đẩy hết chất cặn bã trong tế bào ra ngoài, duy trì sự sach sẽ và thông suốt trong cơ thể.
  • Sản sinh ra điện vị âm: y học hiện nay chứng minh, gốc tự do là nguyên nhân làm cho con người bị lão hóa, là nhân tố gây ra bệnh tật, nước điện giải hoàn nguyên có thể khử đi hoặc trung hòa 75% gốc tự do trong máu. Khi cơ thể con người ở trạng thái khỏe mạnh, lượng nước trong cơ thể con người có độ ORP là -200~-100mv, độ ORP trong máu là -100mv. Khi bị bệnh, ORP có trị số âm biến thành trị số dương. Khi ORP có trị số âm, có thể khử đi gốc tự do dư thừa trong cơ thể nước điện giải hoàn nguyên có tác dụng hoàn nguyên, sản sinh ra điện vị âm (-ORP), giải phóng điện tử, trung hòa, khử đi gốc tự do, có khả năng phòng bệnh, hỗ trợ trị liệu có hiệu quả.[/tintuc]

[tintuc] Nước điện giải là gì? nguồn gốc của nước điện giải ( Ion Kiềm )

Nước điện giải hay còn gọi theo Tiếng Anh là Alkaline Ionized Water (nước ion kiềm), theo Tiếng Nhật là Kangen (nước hoàn nguyên), theo ngôn ngữ khoa học là Electrolyzed Reduced Water (ERW-Nước chiết xuất điện phân) đều dùng để chỉ một loại nước được sản xuất bằng công nghệ điện phân tương tự loại nước tồn tại trong cơ thể sống có các tính chất đặc trưng như giàu vi khoáng, kiềm tính, giàu chất chống ô xy hóa và gồm các cụm phân tử nước được chia nhỏ.
Sơ đồ điện phân nước thành nước ion kiềm hay nước Pi

Nước điện giải được sản xuất từ Máy lọc nước công nghệ điện giải (hay còn gọi là máy lọc nước ion kiềm). Loại máy này gồm 2 bộ phận là bộ phận lọc và buồng điện giải. Bộ phận lọc thông thường sử dụng 1 hoặc 2 lõi lọc trong đó có các vật liệu lọc và màng lọc UF (màng siêu lọc) hoặc dùng màng Hollow Fiber (gồm hàng ngàn các ống sợi rỗng) Nước đầu vào thông thường là nước máy hoặc nước ngầm đã qua xử lý được chảy qua bộ phận lọc gồm nhiều lớp vật liệu lọc để tạo ra nước tinh khiết giàu khoáng chất. Nguồn nước này sau đó được đổ vào buồng điện giải, nước được các bản cực điện phân để phân tách các ion và tạo thành 2 dòng nước là nước điện giải và nước a xít nhẹ (a xít điện giải).
Nước điện giải được công bố trong nhiều nghiên cứu của học viện y khoa Hoa Kỳ là có các tác dụng hỗ trợ, điều trị với các căn bệnh nan y và đã được nhiều bác sĩ,nhà khoa học nhận xét những ý kiến tích cực cùng rất nhiều tài liệu nghiên cứu lâm sàng.

 Nguồn gốc của nước điện giải 

Thế kỷ 17-18: Tìm ra các nguồn nước chữa bệnh Các nguồn nước chữa bệnh: Các mỏ nước, giếng nước khoáng ngầm có các tác dụng chữa bệnh trên thế giới: Giếng Nordenau- Đức, Tlacote - Mê hi cô, Nadana - Ấn Độ: Nước chữa được cả béo phì, cholesterol, cho đến ung thư ruột, các bệnh tiêu hóa và làm đẹp da. Hang nước Lourdes ở Pháp là nơi nghỉ dưỡng và uống nước để phục hồi cơ thể. Tìm ra nước điện giải (nước Pi) Nước điện giải được tìm ra tại Nhật bản do Giáo sư nông nghiệp Akihiro Yamashita, ĐH Nagoya tìm ra khi ông đang nghiên cứu: “cơ chế nụ nở thành hoa” của các loài thực vật. 

Nước điện giải là gì

Một thứ nước diệu kỳ không phải là hoóc môn, mà ban đầu ông tạm gọi là “nước cơ thể” vì nước này tồn tại trong các cơ thể sống. Khác với nước thông thường, nước cơ thể giúp cơ thể miễn dịch, chống bệnh tật và ngăn quá trình lão hóa tế bào. Những năm 1950: Máy lọc nước công nghệ điện giải (Máy lọc nước ion kiềm) được sử dụng trong một số bệnh viện ở Hàn Quốc và Nhật Bản Năm 1958: Máy lọc nước ion kiềm được thu nhỏ sử dụng trong gia đình Năm 1958: Máy lọc nước ion kiềm được được công nhận là thiết bị y tế dùng trong gia đình.

[/tintuc]

[tintuc]

“Bác sĩ trong tương lai sẽ không dùng thuốc,nhưng sẽ săn sóc và chữa trị cho bệnh nhân tận gốc qua chế độ ăn uống và phòng ngừa bệnh”.

Thomas Edison
Bác sĩ Bernardo sinh ngày 16/4/1933 tại San Antonio, Texas, là con trai duy nhất của ông Bernardo và bà Bertha Majalca.

Năm 17 tuổi, ông gia nhập quân đội Mỹ phục vụ như một quân y tại Hàn Quốc. Năm 18 tuổi do binh sĩ Mỹ có số thương vong cao nên tháng 10/1952 ông được thăng chức bác sĩ phẫu thuật của Tiểu Đoàn. Bước tiến này đã chuyển hướng cuộc đời ông. Chứng kiến nhiều đau đớn mà binh sĩ gánh chịu trong chiến tranh, trong lòng ông đã dậy lên niềm thương cảm và khát khao chữa lành cho bệnh nhân. Ông đã dành cả cuộc đời còn lại vào việc tìm kiếm để tìm hiểu cơ thể con người và tìm phương thế để chữa lành bệnh tật.
KIỀM HÓA HAY LÀ CHẾT: "CÂN BẰNG AXIT - KIỀM"


Năm 1957, ông tốt nghiệp Đại học Y học Dự phòng (Preventative Medical Degree) ở Los Angeles. Nhờ có kinh nghiệm chữa trị ở Hàn Quốc, ông được tuyển chọn để tư vấn trong việc điều trị cho các bộ lạc ở Saudi Arabia. Ông cũng được mời tư vấn y học cho người Mỹ, Đại Hàn và các hiệp đoàn kỹ sư ở Saudi. 
1979 – 1983 Bernardo tốt nghiệp bác sĩ y khoa (MD) trường Đại Học Y Khoa Guadalajara. Sau đó ông đến Munic, Đức quốc, để nghiên cứu Y học thay thế (Alternative Medicine) cho đến năm 1986. 
Năm 1986 ông bắt đầu nghiên cứu y học dự phòng. Mục tiêu của ông là nghiên cứu văn bản y khoa đã được xuất bản và tìm kiếm các liên kết bị bỏ lỡ cho sự chữa trị ung thư với các liệu pháp thay thế (alternative therapies). 

Năm 1991, ông nhận bằng tiến sĩ khoa chữa bệnh bằng liệu pháp tự nhiên (Naturopathic Medical Doctor) của Clayton School of Natural Healing. Từ đó ông tích cực chữa trị cho các bệnh nhân với liệu pháp tự nhiên và rất thành công trong khi các phương pháp khác thất bại. 
Ông chuyên về liệu pháp y học tự nhiên, giúp cho những ai bị thoái hóa về sức khỏe đạt được cách sống lành mạnh, khỏe mạnh bằng cách tăng cường hệ miễn nhiễm, thanh lọc cơ thể, chế độ ăn uống dinh dưỡng, chất kháng oxy hóa, vitamin và chất khoáng sao cho cân bằng độ axit-kiềm. 

Ông được biết đến là người nói: “Thiên Chúa ban cho chúng ta trái đất, cây cỏ và hạt giống, không phải AMA (Hiệp hội Y khoa Mỹ) và ADA (Cục Quản lý Thuốc và Thực phẩm) “. Bác sĩ Bernardo không bao giờ ngưng việc nghiên cứu. Tấm lòng yêu thương giúp đỡ các bệnh nhân luôn luôn chiếm địa vị ưu tiên, ngay cả khi ở bệnh viện, ông trực tiếp chỉ đạo việc điều trị và thăm hỏi bệnh nhân. 
Bác sĩ Bernardo rất giàu lòng thương người. Ông trả tiền cho các cựu chiến sĩ nếu ông thấy họ trong nhà hàng. Ông đem thức ăn cho người ăn xin trên đường phố nếu ông thấy họ xin và cho cả áo khoác của ông khi họ lạnh. 

Bernardo là thành viên của Hội thánh Eastlake và yêu mến Thiên Chúa. Các việc ông làm là trong Chúa để được sinh nhiều hoa trái: Ê-phê-sô: 2,8-10: “… đây không phải bởi sức anh em, mà là một ân huệ của Thiên Chúa; cũng không phải bởi việc anh em làm, để không ai có thể hãnh diện. Thật thế, chúng ta là tác phẩm của Thiên Chúa, chúng ta được dựng nên trong Đức Kitô Giêsu, để sống mà thực hiện công trình tốt đẹp của Thiên Chúa đã chuẩn bị cho chúng ta.” Bernado tin rằng đời sống của ông là phản ánh của ân huệ và lòng thương xót Chúa. 

Bác sĩ Bernardo sống trong tình yêu của Rhonda, vợ ông, hai cô con gái Kathleen Martinez và Bonnie Vickers, ba cháu ngoại và hai dì song sinh Anna cũng như những cháu trai cháu gái khác và các bạn thân Paul Moller, Robert Dawson. 

TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC CÂN BẰNG AXIT-KIỀM ĐỐI VỚI SỨC KHỎE

Việc cân bằng axit kiềm là yếu tố cực kỳ quan trọng cần thiết để đạt được và duy trì sức khỏe tốt. Sự mất cân bằng axit -kiềm có thể dẫn đến bệnh kể cả ung thư, ngày nay, phần lớn là do thói quen ăn uống những thức ăn chế biến làm mất đi nhiều chất dinh dưỡng. 

Sự cân bằng axit-kiềm là cân bằng giữa số lượng axit và kiềm được tìm thấy trong chất lỏng của cơ thể như máu, nước bọt, nước tiểu và các mô. Tỉ số từ axit lên đến kiềm được xác định bằng cách đo độ pH. Khi tỉ số này được cân bằng, thì sức khỏe ở trong tình trạng tốt. Khi nó không cân bằng, hoặc quá axit hoặc quá kiềm, thì người ta dễ mắc bệnh. Thang điểm cùa pH là từ 0 đến 14. pH=7 được xem là trung tính (không axit không kiềm). pH nhỏ hơn 7 chỉ tình trạng axit, pH lớn hơn 7 chỉ tình trạng kiềm.

KIỀM HÓA HAY LÀ CHẾT: "CÂN BẰNG AXIT - KIỀM"


Để khỏe mạnh và phát triển, các chất hóa học trong máu cần ở mức kiềm nhẹ (độ lý tưởng là pH 7.4). Khi pH trong máu quá xa bên dưới hoặc trên con số này và duy trì như vậy, điều không thể tránh khỏi là bạn sẽ mắc bệnh. Một số người bị bệnh mãn tính có độ pH trong máu là quá kiềm. Tuy nhiên, phần đông là do quá axít. Điều này đặc biệt đúng đối với đại đa số người bị ung thư. Quá nhiều axit trong máu mãn tính làm thay đổi môi trường đưa đến tình trạng giảm nồng độ oxy và tiếp tay với các vi sinh vật không lành mạnh, bao gồm cả tế bào ung thư và khối u (bướu).

Không phải tất cả các bộ phận trong cơ thể hoạt động với cùng một độ pH. Đó là vì các cơ quan, các mô, các chất lỏng khác nhau trong cơ thể thì hành chức năng tối ưu tương ứng với độ axit hay kiềm phù hợp với chúng. 

Từng vùng của cơ thể, phản ứng của nhiều hóa chất và enzyme xảy ra. Các phản ứng này như Tạo Hóa đã đặt định, được thực hiện trong một khoảng pH hẹp của chúng, mà sự thay đổi nhỏ có thể ảnh hưởng lớn đến toàn bộ chức năng và năng lượng của cơ thể. 

Nước bọt và nước tiểu có khoảng pH rộng, nhưng sức khỏe vẫn được duy trì bao lâu mức này không vượt qúa xa giới hạn. pH trong máu, ngược lại phải được duy trì trong một khoảng hẹp. 
Hiệu ứng có hại của axit – kiềm khi mất cân bằng 

Khi độ pH mất cân bằng trong một thời gian dài, môi trường bên trong cơ thể sẽ trở nên quá axit hay quá kiềm. Ngày nay do chế độ ăn uống, người ta bị nhiều axit hơn là nhiều kiềm. 
Khi axit cứ tiếp tục xây dựng cho đến điểm mà cơ thể không thể trung hòa hay đào thải thành công được nữa, nhiều vấn đề cho sức khỏe xảy ra như bệnh tật, ngay cả tử vong. Các vấn đề khác liên quan đến nhiễm axit bao gồm lão hóa nhanh, mất nhiều chất khoáng dự trữ trong cơ thể, giảm lượng oxy trong máu, mệt mỏi, hoạt động của enzyme kém, viêm và tổn thương các cơ quan, các vi sinh vật có hại gia tăng như vi rút, vi khuẩn, nấm (fungus), nấm mốc (mold), nấm men (yeast, bao gồm cả Candida). 
Lão hóa nhanh : tình trạng lão hóa sớm đang phổ biến trong xã hội chúng ta. Tình trạng này có thể do nhiều yếu tố như sự tích tụ độc tố của môi trường ô nhiễm trong cơ thể, căng thẳng (stress), và thiếu dinh dưỡng. Những yếu tố này cũng có thể ảnh hưởng đến độ pH, làm cho cơ thể dễ bị nhiễm bệnh. Khi các tế bào liên tục tiếp xúc với một môi trường quá axit, cấu trúc của tế bào có thể trở nên thay đổi, làm chúng mất tính mất tính toàn vẹn. 

Khi nhìn dưới kính hiển vi, các tế bào này thay vì tròn và có vỏ bọc dầy và mạnh, thì lại cong và biến dạng, với vỏ tế bào mỏng và yếu. Ngoài ra, chức năng của chúng bị giảm sút, kể cả khả năng giao tiếp với các tế bào khác. Dần dần, tình trạng suy thoái này làm cho tế bào hư hỏng. Chúng tìm cách sửa chữa và tái sinh bằng cách sản xuất các protein cần thiết cho quá trình này. Theo thời gian, chúng có thể trở thành tế bào ung thư. 

Giảm chức năng não. Môi trường nhiều axit cũng có thể làm giảm chức năng não. Khi tế bào thần kinh không thể hoạt động đúng thì các triệu chứng như suy nhược thần kinh, hay quên, rối loạn tiền đình có khuynh hướng xảy ra. 

Mất chất khoáng dự trữ. Khi cơ thể nhiều axit, nó lấy chất khoáng kiềm dự trữ để bù vào hay trung hòa chất axit dư thừa. Việc này dường như không gây vấn đề, nhưng với tình trạng axit mãn tính, việc mất nhiều chất khoáng như calcium, potassium, và magnesium có thể ảnh hưởng đến bất cứ cơ quan nào trong cơ thể nhất là xương và răng. 

Răng trở nên dễ sứt mẻ, gẫy và nhạy cảm với thực phẩm nóng và lạnh, dễ bị sâu răng. Trê em ngày nay bị sâu răng, mất răng nhiều vì thường xuyên ăn các thực phẩm tạo axit như bánh ngọt, cereal có đường, sô-đa và thức ăn nhanh chế biến.

Ngoài ra còn làm cho da trở nên khô và nứt nẻ, tóc dễ gẫy và thưa, nướu răng nhạy cảm dễ chảy máu.
Giảm lượng oxy trong máu. Môi trường axit làm giảm oxy trong máu, các tế bào, mô và cơ quan không nhận đủ lượng oxy nên chức năng cũng giảm sút. Thiếu oxy sẽ cản trở chức năng sửa chữa tế bào. Thiếu oxy làm suy yếu hoạt động của các mitochondria (nhà máy năng lượng) và khả năng giao tiếp lẫn nhau của chúng, hậu qủa là mệt mỏi.
Môi trường thiếu oxy là môi trường tốt cho độc tố và các vi sinh vật có hại phát triển và sinh sôi nảy nở. Chúng hấp thụ và sử dụng các chất dinh dưỡng như vitamin, chất khoáng và axit amino. Thế là cơ thể chúng ta thiếu chất dinh dưỡng để sản xuất các enzymes, hormones, và nhiều chất sinh-hóa khác để sản xuất năng lượng cho các cơ quan hoạt động chính đáng và sửa chữa các tế bào. Lượng đường trong máu cũng có thể bị ảnh hưởng, làm gia tăng mệt mỏi và kém sức chịu đựng.

Vi sinh vật như nấm men (yeast) và nấm (fungus) cũng có thể làm làm xáo trộn sự cân bằng điện giải (electrolyte balance), do đó luồng năng lượng trong cơ thể cũng giảm đi gây mệt mói mãn tính. 
Giảm sút hoạt động của enzymes: Enzymes là những chất hóa học cần thiết cho mọi tiến trình hoạt động của cơ thể bao gồm cả việc hít thở, tiêu hóa, chức năng của hệ miễn nhiễm, sinh sản, chức năng của các cơ quan, cũng như nói năng, suy nghĩ, và hành động. Ngoài ra, khoáng chất, vitamin , và kích thích tố cũng rất cần enzymes để thực hiện nhiều chức năng khác nhau của chúng.

Cơ thể sản xuất hàng ngàn loại enzymes khác nhau. Mỗi một enzyme hoạt động như một chất xúc tác cần thiết để kích thích một phản ứng sinh hóa đặc biệt trong phạm vi pH cụ thể của nó. Nếu mức pH này bị mất quân bình, như khi cơ thể thừa axit, chức năng enzyme bị gián đoạn. 

Gây viêm và làm tổn thương các cơ quan. Môi trường thừa axit mãn tính tích lũy trong cơ thể có thể gây thương tổn cho các mô và cơ quan mà nó tiếp xúc. Nếu không được trung hòa hay thải trừ, chúng có thể gây tổn thương và làm xơ cứng các mô của cơ quan cũng như gây viêm. 

Thận và da là hai cơ quan có nhiệm vụ thải trừ axit thừa ra ngoài, có thể đặc biệt chịu ảnh hưởng khi lượng axit thải trừ lớn hơn khả năng làm việc cùa chúng. Khi axit tích tụ xảy ra ở da, thì các vấn đề như phát ban, chàm eczema, vết đốm, và ngứa có thể xảy ra do việc axit đi qua các tuyến mồ hôi rồi tích tụ ở đó. 

Khi axit tích tụ xảy ra ở thận, đường tiểu bị viêm, gây ra cảm giác đau nóng rát khi đi tiểu. Nhiễm trùng cũng có thể xảy ra, dẫn đến các bệnh như viêm bàng quang, đi kèm với nhiễm trùng đường tiểu. 
Các mô bị ảnh hưởng bởi sự tích tụ axit có thể bị hư hỏng, lại dễ bị nhiễm trùng, cho phép các vi sinh vật xâm nhập dễ dàng vào các tế bào và mô, để rồi chúng có thời gian sinh sản gia tăng quân số trong vùng bị nhiễm.

Tế bào bạch huyết đóng vai trò quan trọng trong việc tấn công và tiêu diệt các vi khuẩn xâm nhập. Trong môi trường axit, hoạt động sản xuất tế bào bạch huyết bị giảm sức mạnh và giảm quân số nên hệ miễn nhiễm suy yếu, tạo cơ hội cho bệnh tật phát sinh.

Sự sinh sản của vi sinh vật có hại : Khi độ pH của máu duy trì ở mức dưới 7,365, dòng máu giống như một đầm lầy tù đọng trở thành nơi sinh sản cho các vi sinh vật có hại. Điều này xảy ra vì nhiễm axit làm giảm lượng oxy có sẵn trong máu. Các vi sinh vật phát triển mạnh khi thiếu nồng độ oxy tối ưu. Năm 1931, nhà nghiên cứu Đức, Tiến sĩ Otto Warburg đã được trao giải Nobel cho khám phá của ông rằng các tế bào ung thư không thể tồn tại trong môi trường giàu oxy.

Khi nguồn oxy trong máu bị giảm, các tế bào khác nhau trong cơ thể chuyển đổi cách lấy năng lượng, chúng không lấy được năng lượng mà Dr. Warburg gọi là “nguyên thủy” từ oxy nữa. Chúng xoay qua lấy năng lượng từ quá trình lên men của đường ở dạng glucose. Điều này tạo ra một lượng lớn axit lactic, là sản phẩm của quá trình lên men này. Chính axit lactic lại tiếp tục làm giảm nồng độ oxy trong cơ thể, phá vỡ sự cân bằng axit-kiềm.

Điều quan trọng rút ra ở đây là sự thiếu oxy trong máu do thừa axit và sự thiếu oxy do các axit không lành mạnh trong máu gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng cho sức khỏe trong đó có bệnh ung thư. Bằng cách áp dụng liệu pháp duy trì sự cân bằng axit-kiềm, tất cả các vấn đề trên có thể tránh khỏi.
Tình trạng thiếu oxy khiến các tế bào mất dần chức năng và có khả năng chuyển sang ung thư cũng tạo cơ hội cho sự phát triển và lan rộng của vi rút, vi khuẩn, nấm (yeast), nấm mốc (mold), nấm men (yeast kể cả Candida) trong cơ thể. Các vi sinh vật này sống bằng đường glucose lên men, mà trong tình trạng khỏe mạnh glucose được dùng để cung cấp năng lượng. Ngoài ra, chất béo và protein dùng cho sự tái tạo và nhiều chức năng khác của cơ thể, bị các vi sinh vật có hại đánh cắp sử dụng sự sinh sôi nảy nở của chúng. Bằng cách này, các vi sinh vật có khả năng lây lan khắp cơ thể, nhắm mục tiêu vào các cơ quan suy yếu để phá hủy các mô.

Xác định độ pH

Có nhiều loại để đo độ pH trong cơ thể, chúng ta hãy tập trung vào hai loại. Loại thứ nhất là đo độ pH qua máu ở tĩnh mạch, loại này cung cấp số đo chính xác. Loại thứ hai có thể tự đo ở nhà cách dễ dàng bằng cách dùng giấy quỳ (litmus) đo pH. Mặc dù nó không cho con số chính xác như loại thứ nhất, nhưng nó cũng cho biết khá rõ sự cân bằng axit-kiềm của bạn.

Thử máu để đo pH: cách này đòi bạn đến gặp bác sĩ. Bác sĩ lấy máu ở tĩnh mạch và gởi đến phòng thí nghiệm để lấy kết qủa.

Vì tầm quan trọng của độ pH trong máu cho sức khỏe tổng quát của bạn, xin đề nghị bạn thử pH trong máu khi đi khám sức khỏe thường lệ mỗi năm. Vì nó thường không nằm trong danh sách xét nghiệm nên bạn hãy nhớ yêu cầu bác sĩ điều này.

Giấy quỳ đo pH : Bạn có thể ra tiệm thuốc tây hay tiệm thảo dược mua cuộn giấy quỳ (litmus) để tự đo độ pH tại nhà. Giấy sẽ đổi màu khi tiếp xúc với chất axit hay kiềm. Trong hộp giấy quỳ có kèm một bảng màu sẽ giúp bạn đánh gía độ pH của bạn.

Bạn có thể dùng giấy qùy đo pH để kiểm tra độ pH của nước bọt và nước tiểu. Khi cơ thể bạn đang ở trong tình trạng gần với sự cân bằng axit – kiềm, độ pH nước bọt hay nước tiểu thông thường sẽ trong khoảng 7,0 – 7,5, điều này cho thấy thận của bạn bài tiết mức bình thường của axit. Nhưng khi trong nước tiểu chứa nhiều axit hơn mức thông thường thì pH nhỏ hơn 7, có nghĩa là cơ thể bạn nhiều axit. Nếu pH lớn hơn 7,5 có nghĩa cơ thể bạn nhiều kiềm.

Vì độ pH thay đổi trong ngày do phản ứng đối với loại thực phẩm bạn ăn, thời gian tốt nhất để đo độ pH là sáng sớm ngay sau lúc bạn thức dậy và trước khi ăn sáng. Chỉ đơn giản lấy một miếng giấy quỳ và nhúng vào nước tiểu 2-10 giây, giấy quỳ sẽ đổi màu tùy theo độ pH axit hay kiềm của bạn.

Hãy nhớ là pH nước bọt và nước tiểu không cho biết chính xác độ cân bằng axit-kiềm của cơ thể, nhưng nó có thể giúp bạn có nhận thức tốt hơn về cơ thể bạn nhiễm axit hay kiềm như thế nào. Để có nhận định rõ hơn vè tình trạng axit-kiềm, tốt nhất là bạn nên đo pH nước tiểu trong 5 buổi sáng sớm liên tiếp. Nếu pH trong khoảng 7,0 – 7,5, cơ thể bạn đang ở trong tình trạng khoẻ mạnh của sự cân bằng axit-kiềm.

Công việc của Bác sĩ Bernardo Majalca

Bác sĩ Bernardo Majalca dạy chúng ta về sự quan trọng của cân bằng axit-kiềm cho sức khỏe và phòng ngừa ung thư. Bác sĩ nhấn mạnh việc cần thiết theo chế độ thức ăn kiềm, vừa để phòng ngừa vừa để chiến thắng ung thư. Các hướng dẫn của ông đã giúp các bệnh nhân tích cực hợp tác trong việc điều trị ung thư và rất thành công.


GHI CHÚ:

1/ Cách thử pH nước bọt:

Phương pháp dùng giấy thử độ axit (giấy quỳ, giấy litmus) sẽ cho bạn biết độ axit hay kiềm trong khoảng từ 5,5 tới 8. Đo độ pH là việc làm đầu tiên lúc thức dậy và trước khi uống nước hay đánh răng.
(Chú ý: nên nhai-súc-dầu và đánh răng vào buổi tối trước khi đi ngủ để giữ vệ sinh răng miệng, buối sáng trước khi thử độ pH nên nạo lưỡi và nhổ 2-3 lần nước bọt trước khi nhổ lấy một chút nước bọt vào vật đựng sạch để thấm ướt giấy quỳ, vì vi khuẩn sản sinh ban đêm gia tăng độ axit nơi miệng.)

Xé 2-3 cm giấy quỳ thử độ pH

Nhúng giấy quỳ vào nước bọt cho thấm vừa ướt 
So sánh màu của giấy với màu trên bảng của hộp
Nếu giấy thử có màu vàng, bạn rất có thể bị ung thư. Đặc biệt nếu độ pH cho biết là 5 hay không thay đổi màu

Nếu có màu xanh lá cây hay xanh dương, cơ thể bạn nhiều chất kiềm và nguy cơ bị ung thư thì còn xa.
Nếu có màu xanh lá cây nhạt, nó có thể chỉ dấu hiệu của viêm khớp (dễ chữa)
Hãy ghi vào hồ sơ độ pH hàng ngày của bạn để theo dõi.

2/ Cách thử pH nước tiểu:

Thực hiện các bước như trên, ngoại trừ bước thứ ba là nhúng giấy quỳ vào nước tiểu 1-2 giây rồi đợi giấy đổi màu và so sánh với bảng màu để biết độ pH của bạn.

Để có kết quả tốt hơn, bạn lấy nước tiểu của lần đi tiểu thứ hai (trước khi ăn hay uống) để thử.
Bạn cũng có thể đo pH thêm vài lần nữa trong ngày để xem thực phẩm và các hoạt động thể dục, thể thao, cảm xúc,… tác động thế nào đến độ pH của bạn.

GHI CHÚ: Nếu bạn có vấn đề về thận, thận suy giảm hay không có khả năng bài tiết axit qua đường tiểu tiện, thì việc thử độ pH nước tiểu không phản ảnh được độ cân bằng axit-kiềm của cơ thể. Ví dụ: trường hợp một bệnh nhân ung thư đang có độ pH cơ thể rất axit, nhưng khi đo độ pH nước tiểu lại rất kiềm, đó là vì thận suy không bài tiết axit qua đường tiểu tiện được.

3/ Xem video cách thử pH, dùng que thử (pH testing strip): 

4/ Bảng thực phẩm Axit – Kiềm

Bảng thang đo PH

pH = 3 Soda, Energy drink Thức uống năng lượng => Sợ hãi, mệt mỏi
pH = 4 Bắp rang Pho-mai Bơ Giấm => Stress, tức giận Rượu
Bia Giấm Trà đen Dưa chua Chocolate Mận (prune) Hạt nướng (roasted seed) Đường hóa học
pH = 5 Nước lọc Nước cất Cà-phê Nước trái cây hộp có đường.Đậu phọng Thịt bò Hạt Bột mì Bánh mì trắng
pH = 6 Trứng Cá Trà Ngũ cốc
Đậu nấu Spinach nấu Gạo lứt Đậu (Bean) Sữa đậu nành Gan Cá thu Sò ốc Dừa
pH = 6- 7 Nước máy Nước suối Nước cất
pH = 7,4 Khỏe mạnh Yêu thương Bình an Hạnh phúc
pH =8 Táo Bưởi Cà chua Bắp Hạnh nhân,Dứa Chuối Dâu Mơ Ớt ngọt,Đào Trái olive
pH = 9 Trái bơ Trà xanh Nho Dưa hấu Rau salad,Cần tây Củ dền đỏ Đậu peas Đậu beans Khoai lang,Cà tím dài Trái vả Xoài Quít Đu Đủ,Trái lê Kiwi
pH = 10 Spinach Broccoli Atisô Cải bắp Súp lơ,Cà-rốt Dưa leo Chanh vàng Chanh xanh Măng tây
,Rong biển Hành Kale Củ cải ngựa Rau xanh đậm
KIỀM HÓA HAY LÀ CHẾT: "CÂN BẰNG AXIT - KIỀM"


5/ Tham khảo thêm : 
Đề nghị bạn xem hai video trong đó chính bác sĩ Bernardo giải thích về chế độ ăn uống cân bằng axit-kiềm qua trang web sau đây: 
[/tintuc]